Phí bảo trì đường bộ là gì? Phương tiện nào phải chịu phí?

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Nhiều loại phương tiện giao thông phải chịu phí bảo trì đường bộ để được lưu thông trên đường. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về loại chi phí này. Dưới đây, Taxi Tải Giá Rẻ Sài Gòn sẽ cùng bạn tìm hiểu những thông tin quan trọng về loại phí này.

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí bảo trì đường bộ (đôi khi được gọi là phí sử dụng đường bộ) là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả để đường được duy tu, nâng cấp để phục vụ các phương tiện đã nộp thuế giao thông.

Xe sẽ được dán tem trên kính chắn gió trước khi chủ xe đóng phí sử dụng đường bộ. Ngày hết hạn cho lần đóng phí tiếp theo được ghi rõ trên xe.

Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn, điều quan trọng là phải hiểu sự khác biệt giữa phí duy trì và phí cầu đường. Phí cầu đường là một loại chi phí có thể được hiểu như một đường thu phí mà người lái xe phải trả trực tiếp cho BOT trên đường. Cầu và đường là loại phí do nhà nước thu để chi trả chi phí phát triển đường bộ, thu phí BOT trực tiếp theo từng thời kỳ. Vậy nên, phí duy trì đường bộ và phí cầu đường là hai loại phí khác biệt.
phí duy trì đường bộ là gì?
phí duy trì đường bộ là gì?

Phương tiện nào phải chịu phí bảo trì đường bộ?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC là người nộp phí sử dụng đường bộ.

Đối tượng chịu phí được quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC gồm:

  • Phương tiện cơ giới đường bộ đã được đăng ký, kiểm định lưu hành (có Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số, Giấy chứng nhận kiểm định) phải chịu phí sử dụng đường bộ. Ô tô, máy kéo và các loại xe khác có tính chất tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

Xe ô tô được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không phải chịu phí bảo trì đường bộ trong các trường hợp sau:

  • Sự sụt lở là do tai nạn hoặc thiên tai.
  • Thu hồi hoặc tịch thu giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
  • Phương tiện hư hại do tại nạn nghiêm trọng không thể tiếp tục lưu hành, cần ít nhất 30 ngày để sửa chữa
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) phải tạm giữ phương tiện kinh doanh vận tải không được phép lưu hành trong thời hạn ít nhất 30 ngày.
  • Xe của công ty không tham gia giao thông, không sử dụng lòng đường của hệ thống giao thông (chỉ cấp giấy phép kiểm định và không cấp bộ kiểm định theo quy định về kiểm định toàn bộ kỹ thuật và bảo vệ xe), chỉ sử dụng trong phạm vi trung tâm sát hạch lái xe, ga tàu, canh tác, khai thác, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chỉ sử dụng trong phạm vi trung tâm hạch toán lái xe, ga tàu, khu khai thác và sản xuất, nông, lâm, ngư nghiệp, …
  • Xe đã đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng liên tục hoạt động ở nước ngoài từ 30 ngày trở lên.
  • Phương tiện bị đánh cắp ít nhất 30 ngày.
Phương tiện nào chịu phí duy trì đường bộ?
Phương tiện nào chịu phí duy trì đường bộ?

Trường hợp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 70/2021 / TT-BTC thì các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 2 không phải nộp lệ phí. Trường hợp chủ phương tiện đã nộp phí sử dụng đường bộ thì số tiền đã nộp sẽ được hoàn lại (áp dụng đối với xe ô tô bị tiêu hủy, tịch thu, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành) hoặc được trừ vào lần sau số phí phải nộp trong kỳ (áp dụng đối với xe ô tô tiếp tục lưu hành).

Đối với xe thuộc Bộ quốc phòng, khoản 2 Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC không được áp dụng

Xe ô tô mang biển số nước ngoài (kể cả xe có biển số và đăng ký tạm thời) được cơ quan chức năng cho phép nhập khẩu, tái xuất có thời hạn thì không phải nộp lệ phí.

Mức phí bảo trì cho cho các loại phương tiện

Theo Thông tư số 70/2021 / TT-BTC ngày 12/8/2021 của Bộ Tài chính, mức thu phí bảo trì đường bộ đối với người dưới 10 chỗ ngồi đăng ký là cá nhân, hộ kinh doanh sẽ là 130.000 đồng/tháng kể từ ngày 1/10. Năm 2021, đối với ô tô chính chủ từ 25 đến dưới 40 chỗ ngồi sẽ là 390.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 … Chi tiết xem bảng dưới đây:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng)

1 tháng

3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh. 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

6

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

8

Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Tuy nhiên, tại Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định như sau:

  • Ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp vận tải, hợp tác xã và hộ kinh doanh vận tải
  • Ô tô vận tải hành khách (ô tô chở người, ô tô vận tải hành khách công cộng)
  • Máy kéo, xe tải và xe chuyên dùng
Bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC

Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC.

Hết hạn hay chậm nộp phí có bị phạt không?

Chủ xe không bị phạt nếu hết phí bảo trì đường bộ theo Nghị định 100/2019 / NĐ-CP. Nếu đơn vị đăng kiểm chưa nhận được tiền thì sẽ thu phí sử dụng đường bộ chưa nộp vào lần tiếp

Đặc biệt, Thông tư 70/2021, tiết a.5 điểm a khoản 1 Điều 6 nêu rõ, trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định thì ngoài khoản phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Nếu thời hạn đăng ký bắt đầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì mức phí sẽ được xác định là từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, đơn vị đăng ký sẽ thu phí đến hạn của chu kỳ trước, khoản phí này phải nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 bằng mức phí một tháng nhân với khoảng thời gian chậm thanh toán.

Ngoài ra, Thông tư số 70/2021/TT-BTC quy định đối tượng thu phí các loại xe, bao gồm xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng của các đơn vị trực thuộc. Hệ thống tổ chức Công an, được quyền sử dụng đường miễn phí.

Hết hạn hay chậm nộp phí có bị phạt không?
Hết hạn hay chậm nộp phí có bị phạt không?

Nộp phí bảo trì ở đâu?

Phí đường bộ sẽ được trả theo năm dương lịch, tháng hoặc chu kỳ đăng ký của xe ô tô. Các cơ quan thu phí sử dụng đường bộ sau đây được liệt kê tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC:

Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương thu phí phương tiện giao thông quốc phòng, công an.

Đơn vị đăng ký: Thu lệ phí đối với ô tô do tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ ô tô của lực lượng công an, dân phòng).

Do đó, ô tô thường xuyên phải nộp kinh phí bảo trì đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm. Do đó, bạn có thể thanh toán chi phí này tại trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất. Chủ xe sau khi đóng sẽ nhận được tem nộp phí sử dụng đường bộ của đơn vị đăng kiểm, tương ứng với thời gian đóng phí.

Nộp phí bảo trì vào thời gian nào?

Nộp theo chu kì đăng kiểm

Phương tiện có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện nộp phí sử dụng đường bộ theo thời gian đăng ký và được dán tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời điểm nộp phí.

Phương tiện có chu kỳ đăng kiểm dài hơn một năm (18, 24, 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ hàng năm (12 tháng) hoặc cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24, 30 tháng) và được được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm.

Nộp phí bảo trì vào thời gian nào?
Nộp phí bảo trì vào thời gian nào?

Nộp phí theo năm dương lịch

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp lệ phí theo năm dương lịch phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng ký (lần đầu hoặc khi có sự thay đổi về nguồn tài chính) và nộp lệ phí theo năm dương lịch.

Hàng năm, vào hoặc trước ngày 01 tháng 01 năm sau, chủ phương tiện phải nộp lệ phí trước bạ của năm tiếp theo tại đơn vị đăng kiểm. Đơn vị đăng kiểm cấp tem nộp phí cho từng phương tiện theo thời gian nộp phí khi thu phí bảo trì đường bộ.

Nộp phí theo tháng

Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có doanh thu hàng tháng từ 30 triệu đồng trở lên được phép thanh toán hàng tháng.

Doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký và nộp hồ sơ (đăng ký lần đầu hoặc khi nguồn lực tài chính tăng, giảm). Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã phải đến cơ quan đăng ký (đăng ký hàng tháng) hàng tháng trước ngày 1 của tháng sau để nộp tiền cho tháng sau và nhận tem thanh toán tương ứng với thời gian nộp tiền.

Quy định hiện hành không có quy định về phí bảo trì đường bộ quá hạn. Do đó, bạn không nên lo lắng về ngày hết hạn của tem bảo trì đường bộ. Khi bạn đến đăng ký, bạn sẽ nhận được nhiều chìa khóa này hơn. Rất hy vọng qua bài viết này, Taxi Tải Giá Rẻ Sài Gòn đã giúp bạn có thêm những kiến thức cần thiết về loại phí này.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *